Làm Căn Cước Công Dân Ở Tỉnh Khác Được Không?

Làm căn cước công dân ở tỉnh khác được không là câu hỏi được nhiều bạn đọc thắc mắc. Việc sử dụng thẻ căn cước công dân cũng có nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với các loại thẻ căn cước thông thường. Trong một số trường hợp quy trình cấp thẻ căn cước công dân cũng có những yêu cầu nhất định. Bài viết dưới đây của hochieunhanh.vn sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết hơn.

tỉnh khác làm cccd được không

Căn cứ pháp lý

  • Luật Căn cước công dân 2014;
  • Thông tư số 59/2021/TT-BCA ;
  • Thông tư 60/2021/TT-BCA;
  • Thông tư 07/2016/TT-BCA;

Tôi ở tỉnh khác có thể làm cccd được không?

Theo quy định tại Điều 26 luật căn cước công dân 2014, công dân có thể lựa chọn một trong các địa điểm sau đây để làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại căn cước công dân:

  • Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của bộ công an;
  • Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  • Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương;
  • Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền;
  • Tổ chức làm thủ tục cấp thẻ CCCD tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết;

Tuy nhiên, Điều 16 Thông tư số 07/2016 / TT-BCA quy định việc cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân chỉ được thực hiện tại các tỉnh thành khác khi đổi thẻ, cấp lại thẻ CCCD khi đã có thẻ cccd chưa chip hoặc chứng minh nhân dân 12 số.

Một số trường hợp không được làm cccd ở tỉnh khác mà phải về nơi thườn trú thực hiện.

Cần chuẩn bị gì khi đi làm cccd?

Nếu bạn đã có thẻ CCCD nhưng bị mờ, bị hỏng … hoặc đang ở dạng cũ nhưng muốn thay chip mới. Sau đó bạn có thể đến phòng quản lý căn cước công dân công an tỉnh nơi bạn tạm trú để làm thủ tục

Công dân khi đổi thẻ cccd cần mang theo các giấy tờ sau:

  • Tờ khai Căn cước công dân;
  • Phiếu thu nhận thông tin Căn cước công dân;
  • Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi các thông tin (nếu có);

Thủ tục xin cấp thẻ căn cước công dân lần đầu như thế nào?

Thủ tục làm thẻ căn cước công dân đã được hướng dẫn chi tiết tại điều 22 luật căn cước công dân 2014 và điều 12 thông tư số 07/2016 / TT-BCA (sửa đổi bởi Thông tư 40/2019/TT-BCA)

  • Bước 1: Công dân điền vào “tờ khai căn cước công dân” và xuất trình hộ khẩu;
  • Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ cấp thẻ căn cước công dân tại cơ quan quản lý căn cước công dân kiểm tra thông tin công dân trong Phiếu tiếp công dân;
  • Bước 3: Cán bộ chụp ảnh, lấy dấu vân tay, đặc điểm nhận dạng của người đến làm thủ tục cấp thẻ CCCD, in vào phiếu tiếp nhận thông tin căn cước công dân, thẻ CCCD theo quy định;
  • Bước 4: Hẹn trả thẻ CCCD, nhận thẻ theo lịch hẹn trên giấy.

Lệ phí cấp thẻ Căn cước công dân

Theo quy định tại điều 4 thông tư số 59/2019 / TT-BTC, công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục đổi, cấp lại căn cước công dân phải nộp các khoản phí sau:

  • Chứng minh nhân dân 9 số, 12 số sang căn cước công dân: 30.000 đồng / căn cước công dân;
  • Đổi thẻ căn cước công dân khi bị hư hỏng không sử dụng được. Hoặc thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên, đặc điểm nhận dạng, giới tính, quê quán: 50.000 đồng/ căn cước công dân;
  • Cấp lại thẻ căn cước công dân đối với trường hợp mất thẻ căn cước công dân, được nhập lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của luật quốc tịch Việt Nam: 70.000 đồng / căn cước công dân.

Trường hợp được miễn và không phải nộp phí?

Theo luật, có các trường hợp miễn trừ sau:

  • Khi nhà nước quy định thay đổi ĐGHC thì phải đổi thẻ căn cước công dân;
  • Cấp đổi thẻ căn cước công dân cho cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ dưới 18 tuổi; người hưởng chính sách như người tàn tật, thương tật; chính sách đối với trẻ em tàn tật, tàn tật thuộc diện đối tượng 18 tuổi; bệnh binh; công dân thường trú ở xã biên giới; công dân thường trú ở hải đảo; dân tộc thiểu số ở cộng đồng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;
  • Làm mới thẻ căn cước công dân cho công dân dưới 18 tuổi và trẻ mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa;
  • Công dân đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân lần đầu theo quy định tại khoản 1 điều 19, khoản 2 điều 32 luật căn cước công dân;
  • Thay thế thẻ căn cước công dân theo quy định tại điều 21 và điểm a khoản 3 điều 32 luật căn cước công dân;
  • Trường hợp thông tin thẻ căn cước công dân không chính xác do lỗi của cơ quan quản lý căn cước công dân thì được cấp lại thẻ căn cước công dân.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.